NỘI DUNG THÔNG TIN TƯ VẤN TUYỂN SINH  NĂM 2009

Ngành Tài chính ngân hàng

 

Căn cứ quyết định số 8141-QĐ/BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 20/12/2004 của Bộ Trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc chi phép mở ngành Tài chính – Ngân hàng trình độ cao đẳng khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh;

Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-BTC, ngày 09/04/2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính V/v ban hành chương trình khung đào tạo bậc trung học về Tài chính kế toán;

Căn cứ quyết định số 38/QĐ-CĐKTTC ngày 23/04/2004 của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Kinh tế-Tài chính Vĩnh Long về việc Ban hành chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng và giao Khoa Tài chính quản lý chuyên môn ngành đào tạo tài chính - Ngân hàng.

Khoa tài chính cung cấp thông tin tuyển sinh năm 2009 ngành TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG như sau:

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Về kiến thức: Sinh viên có kiến thức lý luận và thực

tiễn cơ bản về Tài chính – Ngân hàng.

2. Về kỹ năng nghề nghiệp: Sinh viên – học sinh được trang bị kết hợp các kiến thức nghiệp vụ quản lý tài chính để lập các kế hoạch tài chính tổng thể; so sánh, nhận xét và đề xuất ý kiến; ứng dụng tin học trong quản lý tài chính.

3. Vị trí công tác: Sinh viên–học sinh tốt nghiệp làm việc tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức tín dụng, các cơ quan tài chính và các đơn vị HCSN.

II. NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG:

1. Trình độ Cao đẳng:

1.1. Các chuyên ngành

a. Chuyên ngành Ngân hàng: (Mã ngành 11.06.10)

- Về kỹ năng: Huấn luyện các kỹ năng nghề nghiệp để sinh viên tìm được việc làm và đảm nhận công việc được giao trong ngân hàng (cán bộ tín dụng, nhân viên kế toán, nhân viên phòng thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại, nhà môi giới và kinh doanh  chứng khoán,…).

- Vị trí công tác: Sinh viên tốt nghiệp làm việc tại các Ngân hàng thương mại thuộc các thành phần kinh tế (Ngân hàng công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, các ngân hàng thương mại cô phần,…), các tổ chức tín dụng (Quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính,…); công ty chứng khoán; Quỹ đầu tư.

b. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp: (Mã ngành 11.06.10)

- Về kỹ năng: Sinh viên thực hiện được các nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp như tham gia xây dựng quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp, lập và thẩm định dự án đầu tư,... Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, khai quyết toán các loai thuế của doanh nghiệp.

- Vị trí công tác: Sinh viên tốt nghiệp đảm nhận các công việc liên quan đến các lĩnh vực quản trị tài chính - kế toán, kinh doanh tiền tệ, thẩm định dự án tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã,…, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội,…

c. Chuyên ngành Tài chính Nhà nước: (Mã ngành 11.06.10)

- Về kỹ năng: Sinh viên nắm vững quy trình nghiệp vụ kê khai quyết toán thuế qua các khâu như lập các báo cáo thuế/các tờ khai thuế; tính đúng và đủ các khoản thuế phải nộp; tư vấn thuế cho các doanh nghiệp; lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước các cấp; quản lý tài chính, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Vị trí công tác: Sinh viên chuyên ngành Tài chính nhà nước làm việc tại các cơ quan tài chính, thuế, hải quan, kho bạc nhà nước; các đơn vị hành chính - sự nghiệp; các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh.

1.2. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.3. Quy trình đào tạo:  Đào tạo theo học chế tín chỉ gồm 6 học kỳ. Từ học kỳ 1 đến học kỳ 3 sinh viên được cung cấp kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở của khối ngành; học kỳ 4 đến học kỳ 5 sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên sâu của ngành và thực hành tại trường; học kỳ 6 sinh viên thực tập và thi tốt nghiệp.

1.4. Tính liên thông: Cử nhân cao đẳng ngành Tài chính - Ngân hàng có thể được liên thông lên Đại học ngành Tài chính - Ngân hàng ở các Trường Đại học trong cả nước.

2. Trình độ Trung cấp:

2.1. Các chuyên ngành:

a. Chuyên ngành Tài chính – Tín dụng: (Mã ngành 36.34.01)

- Về kỹ năng: Học sinh thực hiện các nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, nhân viên kế toán tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng.

- Vị trí công tác: Học sinh tốt nghiệp ra trường làm việc tại các Ngân hàng thương mại (Ngân hàng công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, các ngân hàng thương mại cô phần), Quỹ tín dụng nhân nhân, Công ty tài chính, Quỹ đầu tư,…

b. Chuyên ngành Thuế: (Mã ngành 36.34.01)

- Về kỹ năng: Học sinh nắm vững quy trình nghiệp vụ kê khai quyết toán thuế qua các khâu như lập các báo cáo thuế/các tờ khai thuế; tính toán các khoản thuế phải nộp; tư vấn thuế cho các doanh nghiệp; quản lý tài chính, kế toán các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Vị trí công tác: Học sinh tốt nghiệp làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế như doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác xã, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn; Cơ quan tài chính; Cơ quan thuế;…

2.2. Thời gian đào tạo: 2 năm

2.3. Quy trình đào tạo: Đào tạo theo niên chế gồm 4 học kỳ. Cấu trúc chương trình gồm 3 phần. Phần 1 trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học, pháp luật, an ninh quốc phòng; phần 2 trang bị cho học sinh những kiến thức cơ sở nền tản của ngành học như Kinh tế chính trị, Kinh tế vi mô, Lý thuyết tài chính, Lý thuyết tiền tệ - tín dụng, Lý thuyết hạch toán kế toán,…; phần 3 trang bị những kiến thức lý luận chuyên sâu và kỹ năng thực hành theo chuyên ngành, thực tập và thi tốt nghiệp

2.4. Tính liên thông: : Học sinh tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng được liên thông lên Cao đẳng, Đại học ngành Tài chính - Ngân hàng ở các Trường Cao đẳng, Đại học trong cả nước.